QUẢNG CÁO
Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ôn tập phản xạ và khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 10-03-2012
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 647
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 10-03-2012
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 647
Số lượt thích:
0 người
PHẢN XẠ ÁNH SÁNG – GƯƠNG PHẲNG
Câu 1: Một điểm sáng S và điểm M đặt trước mặt phản xạ của một gương phẳng G.
Vẽ ảnh của điểm M qua gương? Chứng minh ảnh và vật đối xứng nhau qua mặt phẳng gương.
Nêu cách vẽ đường đi của tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương rồi qua M.
CMR trong vô số các đường thẳng nối S- mặt phẳng gương và M thì đường đi của tia sáng là ngắn nhất.
Câu 2 : Một người nhìn thấy ảnh của một đỉnh cột điện trong một vũng nước nhỏ , người ấy đứng cách vũng nước một đoạn là 3m và cách chân cột điện 12m . mắt người ấy cách chân một đoạn là 1,8m .Xác định chiều cao của cột điện?
Câu 3 : Một người cao 1.76m mắt người ấy cách đỉnh đầu 12cm . Để người ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiêu ? mép dưới của gương cách mặt đất bao nhiêu ?
Câu 4: Hai gương phẳng G1, G2 có mặt phản xạ hợp với nhau góc = 600. Chiếu tới gương G1 tia SI, tia phản xạ trên gương G2 lần thứ nhất là JK.
Tính góc giữa SI và JK
Cần quay G2 quanh trục qua J và song song với giao tuyến của hai gương một góc bằng bao nhiêu để tia:
+ SI song song với JK
+ SI vuông góc với JK
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Câu 1 : Một tia sáng truyền từ không khí vào nước ( nước có chiết suất n = 4/3) . Một phần phản xạ và một phần khúc xạ . Hỏi góc tới phải có giá trị bằng bao nhiêu để tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau.
Câu 2 : Một cái bể hình chữ nhật , có đáy phẳng nằm ngang chứa đầy nước . Một người nhìn vào điểm giữa của mặt nước theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 450 và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt nước .Hai thành bể này cách nhau 30 cm , người ấy vừa vặn nhìn thấy một điểm nằm trên giao tuyến của thành bể và đáy bể . Tính độ sâu của bể ? Biết nước có n = 4/3.
Câu 3 : Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới là 90 thì góc khúc xạ là 80 .
a. Tìm góc khúc xạ khi góc tới là 600
b. Tính vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường A biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 200000km/s
Câu 4 : Đặt một cái thước dài 70cm theo phương thẳng đứng vuông góc với đáy bể nước nằm ngang (đầu thước chạm bể ) Chiều cao của lớp nước là 40cm và chiết suất của nước là n = 4/3 . nếu các tia sáng mặt trời chiếu tới mặt nước với góc tới i ( sin i = 0,8 ) thì bóng của thước dưới đáy bể là bao nhiêu ?
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu1:Nhận xét nào sau đây sai.
A. Tỉ số giữa gốc tới với góc khúc xạ luôn không thay đổi
B. Tia tới vuông góc với mặt phân cách sẽ không bị khúc xạ
C. Tia sáng đi từ trong không khí vào nước có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
D. Tia tới và tia khúc xạ nằm trong cùng một mặt phẳng.
Câu 2: Chọn câu đúng :
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
A. Là chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với chân không
B. Tỉ lệ với vận t ốc truyền của ánh sáng trong các môi trường đó
C. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 chứ không bằng 1
D. Không thay đổi đối với mọi ánh sáng
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.
B. Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.
C. Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.
D. Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.
Câu 4: Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
A. n21 = n1/n2 B. n21 = n2/n1 C. n21 = n2 – n1 D. n12 = n1 – n2
Câu 5:Chọn câu trả lời đúng.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn
Câu 1: Một điểm sáng S và điểm M đặt trước mặt phản xạ của một gương phẳng G.
Vẽ ảnh của điểm M qua gương? Chứng minh ảnh và vật đối xứng nhau qua mặt phẳng gương.
Nêu cách vẽ đường đi của tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương rồi qua M.
CMR trong vô số các đường thẳng nối S- mặt phẳng gương và M thì đường đi của tia sáng là ngắn nhất.
Câu 2 : Một người nhìn thấy ảnh của một đỉnh cột điện trong một vũng nước nhỏ , người ấy đứng cách vũng nước một đoạn là 3m và cách chân cột điện 12m . mắt người ấy cách chân một đoạn là 1,8m .Xác định chiều cao của cột điện?
Câu 3 : Một người cao 1.76m mắt người ấy cách đỉnh đầu 12cm . Để người ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiêu ? mép dưới của gương cách mặt đất bao nhiêu ?
Câu 4: Hai gương phẳng G1, G2 có mặt phản xạ hợp với nhau góc = 600. Chiếu tới gương G1 tia SI, tia phản xạ trên gương G2 lần thứ nhất là JK.
Tính góc giữa SI và JK
Cần quay G2 quanh trục qua J và song song với giao tuyến của hai gương một góc bằng bao nhiêu để tia:
+ SI song song với JK
+ SI vuông góc với JK
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Câu 1 : Một tia sáng truyền từ không khí vào nước ( nước có chiết suất n = 4/3) . Một phần phản xạ và một phần khúc xạ . Hỏi góc tới phải có giá trị bằng bao nhiêu để tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau.
Câu 2 : Một cái bể hình chữ nhật , có đáy phẳng nằm ngang chứa đầy nước . Một người nhìn vào điểm giữa của mặt nước theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 450 và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt nước .Hai thành bể này cách nhau 30 cm , người ấy vừa vặn nhìn thấy một điểm nằm trên giao tuyến của thành bể và đáy bể . Tính độ sâu của bể ? Biết nước có n = 4/3.
Câu 3 : Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới là 90 thì góc khúc xạ là 80 .
a. Tìm góc khúc xạ khi góc tới là 600
b. Tính vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường A biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 200000km/s
Câu 4 : Đặt một cái thước dài 70cm theo phương thẳng đứng vuông góc với đáy bể nước nằm ngang (đầu thước chạm bể ) Chiều cao của lớp nước là 40cm và chiết suất của nước là n = 4/3 . nếu các tia sáng mặt trời chiếu tới mặt nước với góc tới i ( sin i = 0,8 ) thì bóng của thước dưới đáy bể là bao nhiêu ?
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu1:Nhận xét nào sau đây sai.
A. Tỉ số giữa gốc tới với góc khúc xạ luôn không thay đổi
B. Tia tới vuông góc với mặt phân cách sẽ không bị khúc xạ
C. Tia sáng đi từ trong không khí vào nước có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
D. Tia tới và tia khúc xạ nằm trong cùng một mặt phẳng.
Câu 2: Chọn câu đúng :
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
A. Là chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với chân không
B. Tỉ lệ với vận t ốc truyền của ánh sáng trong các môi trường đó
C. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 chứ không bằng 1
D. Không thay đổi đối với mọi ánh sáng
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.
B. Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.
C. Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.
D. Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.
Câu 4: Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
A. n21 = n1/n2 B. n21 = n2/n1 C. n21 = n2 – n1 D. n12 = n1 – n2
Câu 5:Chọn câu trả lời đúng.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn
 
Liên kết web hay
Tra từ điển trực tuyến
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông






Các ý kiến mới nhất