Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quangthinh1003@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bài tập sếp xếp theo từng chương như thế nào?
Hợp lí
Chưa hợp lí
Dễ tra cứu
ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KIẾM TIỀN ONLINE


    Đầu tư tài chính mạo hiểm luôn tiềm ẩn rủi ro thu lỗ hết số tiền đầu tư!

    QUẢNG CÁO

    Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
    Website Sách bài tập Phổ thông
    "*******************************"

    ...
    Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
    Email: thinh1003@gmail.com
    Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh


    MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777

    Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lý thuyết VL 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thanh Liêm
    Ngày gửi: 09h:28' 04-12-2013
    Dung lượng: 89.5 KB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người
    HỌ VÀ TÊN: ___________________________

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 11 – HỌC KỲ I
    NĂM HỌC: 2013-2014
    (PHẦN LÝ THUYẾT)
    …………..(((…………..

    Câu 1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Coulomb.
    HS chọn một trong hai cách phát biểu sau
    *Cách 1 (NC) :
    -Độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
    -Phương của lực tương tác giữa hai điện tích điểm là đường thẳng nối hai điện tích điểm đó. Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau
     với k: là hệ số tỉ lệ. K=9.109Nm2/C2
    F: lực tĩnh điện, (N)
    r: Khỏang cách giữa 2 diện tích, (m);
    q1,q2: Độ lớn điện tích, (C)
    *Cách 2 (CB):
    Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối dài hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khỏang cách giữa chúng
     với k: là hệ số tỉ lệ. K=9.109Nm2/C2
    F: lực tĩnh điện, (N)
    r: Khỏang cách giữa 2 diện tích, (m);
    q1,q2: Độ lớn điện tích, (C)

    Câu 2: Phát biểu định luật bảo toàn điện tích
    Trong một hệ cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi về điện tích với các hệ khác thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số.
    q1 +q2 = q’1 + q’2

    Câu 3: Điện trường là gì? Đường sức điện là gì? Cường độ dòng điện là gì?
    - Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
    -Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó
    -Thương số  đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực gọi là cường độ điện trường và ký hiệu là 
     hay 
    Nếu q > 0 thì 
    Nếu q < 0 thì 
    Độ lớn 
    Cường độ điện trường có đơn vị là: N/C hoặc V/m

    Câu 4: Nêu đặc điểm công của lực điện trường
    -Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.
    -Điện trường tĩnh là một trường thế
     Trong đó M’N’ là hình chiếu của MN lên phương đường sức điện

    Câu 5: Nêu định nghĩa và viết biểu thức của hiệu điện thế
    Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyểngiữa hai điểm đó.
     UMN: HĐT giữa hai điểm M,N
    AMN: Công của lực điện trường
    q: Điện tích điểm

    Câu 6: Nêu định nghĩa và viết biểu thức điện dung của tụ điện
    Thương số đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được gọi là điện dung của tụ điện, kí hiệu là C
     Q: Điện tích tụ điện (C)
    U: HĐT thế giữa hai bản (V)

    Câu 7: Cường độ dòng điện là gì? Suất điện động của nguồn là gì?
    -Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện, được xác định bằng thương số giữa điện lượng Δq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian Δt và khoảng thời gian đó: 
    -Suất điện động ξ của nguồn là đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó
    
    Câu 8: Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun – Len-xơ.
    Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.
     R: Điện trở của vật
    I: Cường độ dòng điện
    t: Thời gian dòng điện chạy qua

    Câu 9
     
    Gửi ý kiến

    Liên kết web hay

    Tra từ điển trực tuyến
    Từ Điển Online


    Sách bài tập vật lý phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông