Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quangthinh1003@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bài tập sếp xếp theo từng chương như thế nào?
Hợp lí
Chưa hợp lí
Dễ tra cứu
ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KIẾM TIỀN ONLINE


    Đầu tư tài chính mạo hiểm luôn tiềm ẩn rủi ro thu lỗ hết số tiền đầu tư!

    QUẢNG CÁO

    Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
    Website Sách bài tập Phổ thông
    "*******************************"

    ...
    Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
    Email: thinh1003@gmail.com
    Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh


    MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777

    Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Goi de TS10_CHUYENLY

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Doãn Bá Thao
    Ngày gửi: 15h:31' 24-06-2012
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KHẢO SÁT THI TUYỂN SINH 10 CHUYÊN
    MÔN: VẬT LÝ CHUYÊN
    (Thời gian làm bài : 150 phút )
    Bài 1: Một quả bóng nhựa có trọng lượng P được thả nổi trong một bình nước. Để giữ cho quả bóng nằm chìm lơ lửng trong nước, ta cần tác dụng lên quả bóng một lực F thẳng đứng hướng xuống, độ lớn của lực bằng P. Cho biết trọng lượng riêng của nước là do = 104 N/m3 .
    1. Tìm trọng lượng riêng d của quả bóng? (0,5.104)
    2. Giữ quả bóng chìm ở đáy bình nước có độ sâu h = 1m so với mặt nước rồi buông. Hỏi quả bóng có thể đi lên khỏi mặt nước đến độ cao tối đa h’ so với mặt nước là bao nhiêu? Bỏ qua lực cản của nước và không khí. Cho rằng đường kính của quả bóng là nhỏ, không đáng kể so với độ sâu h, lực đẩy Ác-si-mét FA của nước tác dụng lên bóng khi bóng nằm yên trong nước và khi bóng chuyển động trong nước là như nhau. (1)
    Bài 2: Một khối kim loại A có khối lượng m = 490g, nhiệt độ ban đầu tA = 80(C. Thả khối A vào trong một nhiệt lượng kế có chứa nước. Nước trong bình ban đầu có nhiệt độ to = 20(C, khối lượng mo = 200g, nhiệt dung riêng co = 4200J/kgK. Khối kim loại A là hợp kim của đồng và sắt. Khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của đồng là D1= 8900kg/m3, c1 = 380J/kgK và của sắt là D2= 7800kg/m3, c2 = 460J/kgK. Khi thả khối A chìm vào trong nước, thể tích nước trong bình dâng cao thêm 60cm3. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình nhiệt lượng kế và môi trường xung quanh. Tìm:
    1. khối lượng của đồng, sắt trong khối kim loại A. (178, 312)
    2. nhiệt độ t của hệ thống khi có cân bằng nhiệt. (32)
    Bài 3: Một điện trở r = 6( và một biến trở R mắc nối tiếp với nhau vào một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi. Thay đổi R sao cho:
    1. công suất tiêu thụ của R có giá trị cực đại Pm . Tìm giá trị R lúc đó. (6)
    2. công suất tiêu thụ của R có giá trị bằng nửa giá trị cực đại Pm . Tìm giá trị R lúc đó. 
    Bài 4: Đặt vật sáng AB song song với màn M và cách màn 32cm. Giữa M và AB đặt một thấu kính hội tụ. Dịch chuyển thấu kính sao cho trục chính của nó luôn vuông góc với màn và đi qua A, ta thấy chỉ có một vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn.
    1. Tìm tiêu cự của thấu kính? (8)
    2. Cố định AB, đưa màn tới vị trí cách AB một đoạn x. Dịch chuyển thấu kính, ta thấy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh A1B1 và A2B2 rõ nét trên màn. Biết A1B1 = 4A2B2. Tìm x? (36)
    Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế nguồn U = 18V không đổi; điện trở R = 0,5(; đèn Đ1 ghi 3V-6W; đèn Đ2 ghi 3V-3W; biến trở con chạy mắc giữa MN có giá trị toàn phần R0.
    1. Cho R0= 6( và con chạy C ở vị trí mà điện trở phần MC bằng 0,5(. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi đèn và cho biết các đèn sáng như thế nào? (1,5; 1)
    2. Tìm giá trị nhỏ nhất của R0 để đèn Đ1 sáng bình thường. Lúc này, điện trở phần MC của biến trở bằng bao nhiêu? (4; 1,5)
    Bỏ qua điện trở của các dây nối và sự phụ thuộc vào nhiệt độ của các điện trở.
    -------------------------------
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Liên kết web hay

    Tra từ điển trực tuyến
    Từ Điển Online


    Sách bài tập vật lý phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông