Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quangthinh1003@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bài tập sếp xếp theo từng chương như thế nào?
Hợp lí
Chưa hợp lí
Dễ tra cứu
ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    KIẾM TIỀN ONLINE


    Đầu tư tài chính mạo hiểm luôn tiềm ẩn rủi ro thu lỗ hết số tiền đầu tư!

    QUẢNG CÁO

    Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
    Website Sách bài tập Phổ thông
    "*******************************"

    ...
    Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
    Email: thinh1003@gmail.com
    Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh


    MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777

    Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI LÝ11 HK2 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:18' 14-05-2014
    Dung lượng: 195.6 KB
    Số lượt tải: 338
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2013 - 2014)
    MÔN: VẬT LÍ 11
    BAN CƠ BẢN
    Thời gian: 60 phút
    ĐỀ: 01

    I. Lý thuyết (5 điểm)
    Câu 1 (1,0 đ). Phát biểu định nghĩa cảm ứng từ.
    Câu 2 (1,0 đ). Viết công thức tính từ thông riêng, tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức.
    Câu 3 (1,0 đ). Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần. Nêu một ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
    Câu 4 (1,0 đ). Định nghĩa độ tụ của thấu kính. Viết công thức tính độ tụ, nêu tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức.
    Câu 5 (1,0 đ). Nêu đặc điểm và cách khắc phục của mắt cận.
    II. Bài tập (5 điểm)
    Câu 6 (1,0 đ). Một êlectron chuyển động với vận tốc v = 2.105 m/s vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,2 T theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 900. Tính lực Lorenxơ tác dụng lên êlectron.
    Câu 7 (1,0 đ). Một vòng dây tròn có diện tích 80 cm2, đặt trong từ trường đều B = 10-2 T. Mặt phẳng của vòng dây vuông góc với các đường cảm ứng từ. Sau thời gian Δt = 0,01 s, từ thông giảm đều đến 0. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây.
    Câu 8 (1,0 đ). Một tia sáng đi từ không khí (có chiết suất n1 =1) vào một khối chất có chiết xuất n2 =1,5 dưới góc tới i = 450. Tính góc khúc xạ.
    Câu 9 (1,0 đ). Có hai môi trường trong suốt 1 và 2 với chiết suất lần lượt là  và n2 = 1. Hãy cho biết điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa hai môi trường truyền sáng này.
    Câu 10 (1,0 đ). Vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ lớn tiêu cự là 30 cm, cho ảnh A`B` ngược chiều và cao gấp 3 lần vật AB. Tìm vị trí vật, vị trí ảnh.


    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2013 - 2014)
    ĐỀ 01 - VẬT LÍ 11 CB
    I. Lý thuyết: 5 điểm
    
    Câu 1
    Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó:
    
    
    0,75 đ



    0,25 đ
    
    Câu 2
    - Từ thông riêng của mạch: ( = Li
    Trong đó:
    + (: Từ thông riêng của mạch (Wb);
    + L: Độ tự cảm của mạch kín (H);
    + i: Cường độ dòng điện của mạch kín (A).
    0,50 đ
    0,50 đ

    
    Câu 3
    - Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
    - Một ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang
    0,75 đ

    0,25 đ
    
    Câu 4
    - Độ tụ D là đại lượng đặc trưng cho khả năng hội tụ chùm tia sáng của thấu kính. Độ tụ được định nghĩa: 
    Trong đó:
    + f: tiêu cự của thấu kính, tính bằng mét (m);
    + D: Độ tụ, tính bằng điôp (dp).
    0,50 đ



    0,25 đ
    0,25 đ
    
    Câu 5
    - Trình bày đặc điểm của mắt cận: Mắt cận có độ tụ lớn hơn độ tụ của mắt bình thường. Một chùm tia sáng song song truyền đến mắt cận sẽ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm ở trước màng lưới.
    Ta có: (OV là khoảng cách từ thấu kính mắt đến màng lưới).
    - Cách khắc phục của mắt cận:
    + Đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp để có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết;
    + (OCV: khoảng cực cận của mắt, kính đeo sát mắt).
    0,25 đ


    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ
    
    II. Bài tập: 5 điểm
    
    Câu 6
    - Lực Lorenxơ tác dụng vào êlectron: 
    - Thay số: 
    0,50 đ

    0,50 đ
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Liên kết web hay

    Tra từ điển trực tuyến
    Từ Điển Online


    Sách bài tập vật lý phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông