Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quangthinh1003@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bài tập sếp xếp theo từng chương như thế nào?
Hợp lí
Chưa hợp lí
Dễ tra cứu
ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KIẾM TIỀN ONLINE


    Đầu tư tài chính mạo hiểm luôn tiềm ẩn rủi ro thu lỗ hết số tiền đầu tư!

    QUẢNG CÁO

    Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
    Website Sách bài tập Phổ thông
    "*******************************"

    ...
    Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
    Email: thinh1003@gmail.com
    Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh


    MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777

    Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de casio cuc moi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thi Phuong
    Ngày gửi: 23h:00' 23-10-2013
    Dung lượng: 158.0 KB
    Số lượt tải: 365
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Triệu Sơn 5
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2013-2014
    Thời gian làm bài 150 phút
    
    
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ
    Đề này có 08 câu, 05 trang
    Họ và tên………………………………………………………………..lớp………………..

    ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI

    Các giám khảo
    (Họ, tên và chữ kí)
    Số phách

    
    Bằng số
    
    
    
    
    Bằng chữ
    
    
    
    
    
    Chú ý: 1. Nếu không nói gì thêm, hãy tính chính xác đến 4 chữ số thập phân trên máy tính.
    2. Ghi lời giải tóm tắt đến kết quả bằng chữ. Sau đó thay số và ghi kết quả bấm máy.
    3. Trường hợp khoảng trống viết không đủ học sinh có thể viết ra mặt sau của tờ đề.

    Câu 1: (2,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 1kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài l = 1m góc nghiêng ( = 300 . Khi đến chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang trước khi dừng lại. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng ngang đều là ( = 0,1. Tìm quãng đường mà vật đi được trên mặt phẳng ngang.
    Cách giải
    Kết quả
    Điểm
    
    Trên mặt phẳng nghiêng vật chịu tác dụng của ba lực
    
    Gia tốc chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
    a1 = g(sin( - (cos()
    Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng
    
    Trên mặt phẳng ngang vật chịu tác dụng của ba lực
    
    Gia tốc chuyển động trên mặt phẳng ngang
    a2 = - (g
    Quãng đường vật đi được trên mặt phẳng ngang
    

    












    4,1339m
    


    0,5


    0,5



    0,5


    0,5
    
    
    Câu 2: (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ R1 = R2 = 2R3 = 4(;
    E = 6V; r = 0,6(. Vôn kế và ampe kế lí tưởng.
    a) Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế.
    b) Thay vôn kế bằng một tụ điện có điện dung C = 1(F. Khi hệ đang ổn định thì đột ngột ngắt nguồn ra khỏi mạch. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R3 sau đó.
    Cách giải
    Kết quả
    Điểm
    
    a) Điện trở mạch ngoài
    
    Cường độ dòng điện mạch chính
    
    Hiệu điện thế mạch ngoài UN = IRN = 4,8V
    Số chỉ ampe kế 
    I1 = I3 = I - I2 = 0,8A
    Số chỉ vôn kế UV = U3 = I3 R3 = 1,6V
    b) Khi hệ ổn định tụ mang năng lượng
    
    Khi ngắt nguồn tụ sẽ phóng điện ra mạch có R3//(R1ntR2)
    Nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở
    Q3 = Q12 = W và 
    => 
    








    1,2A


    1,6V








    1,024.10-6J
    




    0,5



    0,5


    0,5

    0,5



    0,5


    0,5
    
    
    Câu 3: (3,0 điểm) Một vật dao dộng điều hòa theo phương trình . Tính quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu dao động đến thời điểm t = 2,4s.
    Cách giải
    Kết quả
    Điểm
    
    Số dao động vật thực hiện trong t = 2,4s
     dao động
    Quãng đường vật đi S = 2 x 4A + S0
    Tính S0:
    Tại t = 0 
    Tại t = 2,4s 

    Quãng đường cm

    S = 2 x 4A + S0 = 40 + 7,9323 = 47,9323 cm
    




















    47,9323 cm
    
    0,5




    0,5






    0,5





    0,5
    0,5
    0,5
    
    Câu 4: (2,0 điểm) Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 100g, dao động không ma sát tại nơi có gia tốc g = 10m/s2. Khi vật dao động qua vị trí cân bằng thì lực tổng hợp tác dụng lên vật có độ lớn là 1,4N. Tính li độ góc cực đại của con lắc theo đơn vị rad.
    Cách giải
    Kết quả
    Điểm
    
    Khi vật qua VTCB Fhl = Fht = T - P
    Mặt khác T = P
     
    Gửi ý kiến

    Liên kết web hay

    Tra từ điển trực tuyến
    Từ Điển Online


    Sách bài tập vật lý phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông