QUẢNG CÁO
Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
de casio cuc moi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thi Phuong
Ngày gửi: 23h:00' 23-10-2013
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 365
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thi Phuong
Ngày gửi: 23h:00' 23-10-2013
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Triệu Sơn 5
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2013-2014
Thời gian làm bài 150 phút
ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ
Đề này có 08 câu, 05 trang
Họ và tên………………………………………………………………..lớp………………..
ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI
Các giám khảo
(Họ, tên và chữ kí)
Số phách
Bằng số
Bằng chữ
Chú ý: 1. Nếu không nói gì thêm, hãy tính chính xác đến 4 chữ số thập phân trên máy tính.
2. Ghi lời giải tóm tắt đến kết quả bằng chữ. Sau đó thay số và ghi kết quả bấm máy.
3. Trường hợp khoảng trống viết không đủ học sinh có thể viết ra mặt sau của tờ đề.
Câu 1: (2,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 1kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài l = 1m góc nghiêng ( = 300 . Khi đến chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang trước khi dừng lại. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng ngang đều là ( = 0,1. Tìm quãng đường mà vật đi được trên mặt phẳng ngang.
Cách giải
Kết quả
Điểm
Trên mặt phẳng nghiêng vật chịu tác dụng của ba lực
Gia tốc chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
a1 = g(sin( - (cos()
Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng
Trên mặt phẳng ngang vật chịu tác dụng của ba lực
Gia tốc chuyển động trên mặt phẳng ngang
a2 = - (g
Quãng đường vật đi được trên mặt phẳng ngang
4,1339m
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2: (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ R1 = R2 = 2R3 = 4(;
E = 6V; r = 0,6(. Vôn kế và ampe kế lí tưởng.
a) Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế.
b) Thay vôn kế bằng một tụ điện có điện dung C = 1(F. Khi hệ đang ổn định thì đột ngột ngắt nguồn ra khỏi mạch. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R3 sau đó.
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Điện trở mạch ngoài
Cường độ dòng điện mạch chính
Hiệu điện thế mạch ngoài UN = IRN = 4,8V
Số chỉ ampe kế
I1 = I3 = I - I2 = 0,8A
Số chỉ vôn kế UV = U3 = I3 R3 = 1,6V
b) Khi hệ ổn định tụ mang năng lượng
Khi ngắt nguồn tụ sẽ phóng điện ra mạch có R3//(R1ntR2)
Nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở
Q3 = Q12 = W và
=>
1,2A
1,6V
1,024.10-6J
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3: (3,0 điểm) Một vật dao dộng điều hòa theo phương trình . Tính quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu dao động đến thời điểm t = 2,4s.
Cách giải
Kết quả
Điểm
Số dao động vật thực hiện trong t = 2,4s
dao động
Quãng đường vật đi S = 2 x 4A + S0
Tính S0:
Tại t = 0
Tại t = 2,4s
Quãng đường cm
S = 2 x 4A + S0 = 40 + 7,9323 = 47,9323 cm
47,9323 cm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4: (2,0 điểm) Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 100g, dao động không ma sát tại nơi có gia tốc g = 10m/s2. Khi vật dao động qua vị trí cân bằng thì lực tổng hợp tác dụng lên vật có độ lớn là 1,4N. Tính li độ góc cực đại của con lắc theo đơn vị rad.
Cách giải
Kết quả
Điểm
Khi vật qua VTCB Fhl = Fht = T - P
Mặt khác T = P
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2013-2014
Thời gian làm bài 150 phút
ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ
Đề này có 08 câu, 05 trang
Họ và tên………………………………………………………………..lớp………………..
ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI
Các giám khảo
(Họ, tên và chữ kí)
Số phách
Bằng số
Bằng chữ
Chú ý: 1. Nếu không nói gì thêm, hãy tính chính xác đến 4 chữ số thập phân trên máy tính.
2. Ghi lời giải tóm tắt đến kết quả bằng chữ. Sau đó thay số và ghi kết quả bấm máy.
3. Trường hợp khoảng trống viết không đủ học sinh có thể viết ra mặt sau của tờ đề.
Câu 1: (2,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 1kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài l = 1m góc nghiêng ( = 300 . Khi đến chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang trước khi dừng lại. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng ngang đều là ( = 0,1. Tìm quãng đường mà vật đi được trên mặt phẳng ngang.
Cách giải
Kết quả
Điểm
Trên mặt phẳng nghiêng vật chịu tác dụng của ba lực
Gia tốc chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
a1 = g(sin( - (cos()
Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng
Trên mặt phẳng ngang vật chịu tác dụng của ba lực
Gia tốc chuyển động trên mặt phẳng ngang
a2 = - (g
Quãng đường vật đi được trên mặt phẳng ngang
4,1339m
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2: (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ R1 = R2 = 2R3 = 4(;
E = 6V; r = 0,6(. Vôn kế và ampe kế lí tưởng.
a) Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế.
b) Thay vôn kế bằng một tụ điện có điện dung C = 1(F. Khi hệ đang ổn định thì đột ngột ngắt nguồn ra khỏi mạch. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R3 sau đó.
Cách giải
Kết quả
Điểm
a) Điện trở mạch ngoài
Cường độ dòng điện mạch chính
Hiệu điện thế mạch ngoài UN = IRN = 4,8V
Số chỉ ampe kế
I1 = I3 = I - I2 = 0,8A
Số chỉ vôn kế UV = U3 = I3 R3 = 1,6V
b) Khi hệ ổn định tụ mang năng lượng
Khi ngắt nguồn tụ sẽ phóng điện ra mạch có R3//(R1ntR2)
Nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở
Q3 = Q12 = W và
=>
1,2A
1,6V
1,024.10-6J
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3: (3,0 điểm) Một vật dao dộng điều hòa theo phương trình . Tính quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu dao động đến thời điểm t = 2,4s.
Cách giải
Kết quả
Điểm
Số dao động vật thực hiện trong t = 2,4s
dao động
Quãng đường vật đi S = 2 x 4A + S0
Tính S0:
Tại t = 0
Tại t = 2,4s
Quãng đường cm
S = 2 x 4A + S0 = 40 + 7,9323 = 47,9323 cm
47,9323 cm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4: (2,0 điểm) Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 100g, dao động không ma sát tại nơi có gia tốc g = 10m/s2. Khi vật dao động qua vị trí cân bằng thì lực tổng hợp tác dụng lên vật có độ lớn là 1,4N. Tính li độ góc cực đại của con lắc theo đơn vị rad.
Cách giải
Kết quả
Điểm
Khi vật qua VTCB Fhl = Fht = T - P
Mặt khác T = P
 
Liên kết web hay
Tra từ điển trực tuyến
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông






Các ý kiến mới nhất