QUẢNG CÁO
Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DE 1 HK1 VL11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lien Quang Thinh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:16' 06-12-2013
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lien Quang Thinh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:16' 06-12-2013
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1- VẬT LÍ KHỐI 11 - ĐỀ 4
A. PHẦN CHUNG
Câu 1: (2,0 điểm)
Tụ điện là gì? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào? (1đ)
Điện dung của tụ điện là gì? Viết công thức tính điện dung của tụ điện? (1đ)
Câu 2: (1,0 điểm) Dòng điện không đổi là gì? Viết công thức tính cường độ dòng điện và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng?
Câu 3: (1,0 điểm) Bản chất dòng điện trong chất điện phân khác bản chất dòng điện trong kim loại như thế nào?
Câu 4: (1,0 điểm). Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm trong nước nguyên chất có hằng số điện môi = 81.
Câu 5: (1,0 điểm) Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. điện trở của bình là 10Ω, hiệu điện thế đặt vào hai cực là 50V. Xác định lượng bạc bám vào cực âm sau 2h.
B. PHẦN RIÊNG
a. Phần dành cho chương trình cơ bản
Câu 6: (1,0 điểm) Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.
Câu 7: (1,0 điểm) Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60µA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là bao nhiêu?
Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết các nguồn điện giống nhau có suất điện động 4,4 V và điện trở trong 1 Ω. Đèn có ghi 6 V – 3 W; R1 = 6 Ω, R2 = 6 Ω. Tính:
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và hiệu điện thế mạch ngoài.
Tính cường độ dòng điện thực tế chay qua đèn. Từ đó nhận xét độ sáng của đèn.
-----------------------------------------------
b. Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 6 (1,0 điểm) Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg mang điện tích q = 4,8.10-18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2cm và nhiễm điện trái dấu . Lấy g = 10m/s2, tính hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại.
Câu 7 (1,0 điểm) Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động ξ = 3V, điện trở trong r = 1Ω nối với mạch ngoài là biến trở R, điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị cực đại. Tính giá trị R khi đó.
Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. ξ1 = ξ3 = 6V, ξ2 = 3V. r1 = r2 = r3 = 1 Ω, R1= R2 = R3 = 5 Ω, R4 = 10 Ω. Tính:
Cường độ dòng điện qua mạch chính.
Hiệu điện thế UMN.
HẾT.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
______________________________
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1
Năm học: 2012 – 2013
________________________________________________
Môn thi: Vật Lí 11
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 02trang)
Đơn vị ra đề: THPT Chu Văn An
A. PHẦN CHUNG
Câu
Nội dung yêu cầu
Điểm
Câu 1
(2,0 đ)
a)
- Tụ điện là một hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng 1 lớp cách điện (điện môi).
- Cấu tạo tụ điện phẳng: Gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng 1 lớp điện môi.
b)
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trung cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa 2 bản của nó.
-
với C: điện dung của tụ điện (F); Q: điện tích của tụ điện (C); U: Hiệu điện thế giữa 2 bản của tụ điện
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu 2
(1,0 đ)
- Dòng điện không đồi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
-
Với I: cường
A. PHẦN CHUNG
Câu 1: (2,0 điểm)
Tụ điện là gì? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào? (1đ)
Điện dung của tụ điện là gì? Viết công thức tính điện dung của tụ điện? (1đ)
Câu 2: (1,0 điểm) Dòng điện không đổi là gì? Viết công thức tính cường độ dòng điện và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng?
Câu 3: (1,0 điểm) Bản chất dòng điện trong chất điện phân khác bản chất dòng điện trong kim loại như thế nào?
Câu 4: (1,0 điểm). Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm trong nước nguyên chất có hằng số điện môi = 81.
Câu 5: (1,0 điểm) Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. điện trở của bình là 10Ω, hiệu điện thế đặt vào hai cực là 50V. Xác định lượng bạc bám vào cực âm sau 2h.
B. PHẦN RIÊNG
a. Phần dành cho chương trình cơ bản
Câu 6: (1,0 điểm) Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.
Câu 7: (1,0 điểm) Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60µA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là bao nhiêu?
Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết các nguồn điện giống nhau có suất điện động 4,4 V và điện trở trong 1 Ω. Đèn có ghi 6 V – 3 W; R1 = 6 Ω, R2 = 6 Ω. Tính:
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và hiệu điện thế mạch ngoài.
Tính cường độ dòng điện thực tế chay qua đèn. Từ đó nhận xét độ sáng của đèn.
-----------------------------------------------
b. Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 6 (1,0 điểm) Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg mang điện tích q = 4,8.10-18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2cm và nhiễm điện trái dấu . Lấy g = 10m/s2, tính hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại.
Câu 7 (1,0 điểm) Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động ξ = 3V, điện trở trong r = 1Ω nối với mạch ngoài là biến trở R, điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị cực đại. Tính giá trị R khi đó.
Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. ξ1 = ξ3 = 6V, ξ2 = 3V. r1 = r2 = r3 = 1 Ω, R1= R2 = R3 = 5 Ω, R4 = 10 Ω. Tính:
Cường độ dòng điện qua mạch chính.
Hiệu điện thế UMN.
HẾT.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
______________________________
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1
Năm học: 2012 – 2013
________________________________________________
Môn thi: Vật Lí 11
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 02trang)
Đơn vị ra đề: THPT Chu Văn An
A. PHẦN CHUNG
Câu
Nội dung yêu cầu
Điểm
Câu 1
(2,0 đ)
a)
- Tụ điện là một hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng 1 lớp cách điện (điện môi).
- Cấu tạo tụ điện phẳng: Gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng 1 lớp điện môi.
b)
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trung cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa 2 bản của nó.
-
với C: điện dung của tụ điện (F); Q: điện tích của tụ điện (C); U: Hiệu điện thế giữa 2 bản của tụ điện
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu 2
(1,0 đ)
- Dòng điện không đồi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
-
Với I: cường
 
Liên kết web hay
Tra từ điển trực tuyến
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông






Các ý kiến mới nhất