QUẢNG CÁO
Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Website Sách bài tập Phổ thông
"*******************************"
...
Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
Email: thinh1003@gmail.com
Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh
MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777
Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CĐ từ vi mô đến vĩ mô_LTĐH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 09-12-2010
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 09-12-2010
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
VIII. TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
A. LÝ THUYẾT
31. CÁC HẠT SƠ CẤP
* Hạt sơ cấp
Các hạt sơ cấp là các hạt vi mô có kích thước cở hạt nhân trở xuống và khi khảo sát quá trình biến đổi của chúng, ta tạm thời không xét đến cấu tạo bên trong của chúng.
* Tạo ra các hạt sơ cấp mới
Để tạo ra các hạt sơ cấp mới, người ta làm tăng vận tốc của một số hạt bằng máy gia tốc và cho chúng bắn vào các hạt khác.
* Phân loại các hạt sơ cấp
Dựa vào độ lớn của khối lượng và đặc tính tương tác, người ta phân hạt sơ cấp thành các loại sau:
+ Phôtôn: hạt có khối lượng tĩnh bằng 0.
+ Leptôn (các hạt nhẹ): có khối lượng từ 0 đến 200me: nơtrinô, electron, pôzitron, mêzôn (.
+ Hađrôn: gồm hai loại mêzôn và barion
- Mêzôn: có khối lượng trên 200me nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn gồm hai nhóm mêzôn ( ((0,(+,(-) và mêzôn K (K0, K+).
- Barion: các hạt có khối lượng bằng hoặc lớn hơn khối lượng nuclôn, gồm hai nhóm: nuclôn p, n và hipêrôn (^0, (0, (+, (-: khối lượng lớn hơn khối lượng nuclôn) và các phản hạt cả chúng.
* Tính chất của các hạt sơ cấp
+ Trong số các hạt sơ cấp, chỉ có 4 hạt không phân rã thành hạt khác, gọi là các hạt bền (prôtôn, electron, phôtôn, nơtrinô). Còn tất cả các hạt khác là không bền và phân rã thành các hạt khác.
+ Mỗi hạt sơ cấp đều có một phản hạt tương ứng. Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng có điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối. Trường hợp hạt sơ cấp không mang điện thì phản hạt của nó có mômen từ cùng độ lớn nhưng ngược hướng.
* Tương tác của các hạt sơ cấp
Các hạt sơ cấp luôn biến đổi và tương tác với nhau.
Có bốn loại tương tác của các hạt sơ cấp:
+ Tương tác hấp dẫn: là tương tác giữa các hạt vật chất có khối lượng.
+ Tương tác điện từ: là tương tác giữa các hạt mang điện, giữa các vật tiếp xúc gây nên ma sát…
+ Tương tác mạnh: là tương tác giữa các hađrôn.
+ Tương tác yếu: là tương tác giữa các leptôn trong phân rã (.
32. CẤU TẠO VŨ TRỤ
* Hệ Mặt Trời
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, các hành tinh và các vệ tinh.
+ Mặt Trời:
- Là một ngôi sao màu vàng có nhiệt độ bề mặt 60000K, nhiệt độ trong lòng Mặt Trời lên đến hàng chục triệu độ.
- Có bán kính lớn hơn 109 lần bán kính Trái Đất (RMT ( 7.108 m), có khối lượng gấp 333.103 khối lượng Trái Đất (mMT ( 2.1030 kg). Thành phần chủ yếu là hiđrô (75%) và hêli (23%).
- Năng lượng Mặt Trời có được là do các phản ứng nhiệt hạch: phản ứng tổng hợp các hạt nhân hiđrô thành hêli.
+ Các hành tinh
- Có 8 hành tinh lớn, theo thứ tự từ trong ra ngoài: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và Hải vương tinh. Xung quanh một số hành tinh có các vệ tinh.
- Được chia thành hai nhóm: nhóm Trái Đất gồm Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh và nhóm Mộc tinh gồm Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và Hải vương tinh.
- Tất cả các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều (chiều thuận) và gần như trong cùng một mặt phẵng. Mặt Trời và các hành tinh đều tự quay quanh mình nó theo chiều thuận (trừ Kim tinh).
+ Trái Đất: có dạng hình cầu hơi dẹt ở hai cực, bán kính xấp xĩ bằng 6400 km, khối lượng xấp xĩ bằng 6.1024 kg, có trục quay hợp với pháp tuyến của mặt phẵng quỹ đạo quanh Mặt Trời một góc 23027’.
+ Các tiểu hành tinh: là các hành tinh có bán kính từ vài km đến vài trăm km, chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv (1 đvtv = 15.107 km: là khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời).
+ Sao chổi: là những khối khí đóng băng lẫn với đá, đường kính vài km, chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo elip rất dẹt, chu kì chuyển động khoảng từ vài năm đến trên 150 năm. Khi đến gần Mặt Trời thì đuôi sao chổi hướng ra xa Mặt Trời.
+ Thiên thạch: là những khối đá chuyển động quanh Mặt Trời với tốc độ hàng chục km/
A. LÝ THUYẾT
31. CÁC HẠT SƠ CẤP
* Hạt sơ cấp
Các hạt sơ cấp là các hạt vi mô có kích thước cở hạt nhân trở xuống và khi khảo sát quá trình biến đổi của chúng, ta tạm thời không xét đến cấu tạo bên trong của chúng.
* Tạo ra các hạt sơ cấp mới
Để tạo ra các hạt sơ cấp mới, người ta làm tăng vận tốc của một số hạt bằng máy gia tốc và cho chúng bắn vào các hạt khác.
* Phân loại các hạt sơ cấp
Dựa vào độ lớn của khối lượng và đặc tính tương tác, người ta phân hạt sơ cấp thành các loại sau:
+ Phôtôn: hạt có khối lượng tĩnh bằng 0.
+ Leptôn (các hạt nhẹ): có khối lượng từ 0 đến 200me: nơtrinô, electron, pôzitron, mêzôn (.
+ Hađrôn: gồm hai loại mêzôn và barion
- Mêzôn: có khối lượng trên 200me nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn gồm hai nhóm mêzôn ( ((0,(+,(-) và mêzôn K (K0, K+).
- Barion: các hạt có khối lượng bằng hoặc lớn hơn khối lượng nuclôn, gồm hai nhóm: nuclôn p, n và hipêrôn (^0, (0, (+, (-: khối lượng lớn hơn khối lượng nuclôn) và các phản hạt cả chúng.
* Tính chất của các hạt sơ cấp
+ Trong số các hạt sơ cấp, chỉ có 4 hạt không phân rã thành hạt khác, gọi là các hạt bền (prôtôn, electron, phôtôn, nơtrinô). Còn tất cả các hạt khác là không bền và phân rã thành các hạt khác.
+ Mỗi hạt sơ cấp đều có một phản hạt tương ứng. Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng có điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối. Trường hợp hạt sơ cấp không mang điện thì phản hạt của nó có mômen từ cùng độ lớn nhưng ngược hướng.
* Tương tác của các hạt sơ cấp
Các hạt sơ cấp luôn biến đổi và tương tác với nhau.
Có bốn loại tương tác của các hạt sơ cấp:
+ Tương tác hấp dẫn: là tương tác giữa các hạt vật chất có khối lượng.
+ Tương tác điện từ: là tương tác giữa các hạt mang điện, giữa các vật tiếp xúc gây nên ma sát…
+ Tương tác mạnh: là tương tác giữa các hađrôn.
+ Tương tác yếu: là tương tác giữa các leptôn trong phân rã (.
32. CẤU TẠO VŨ TRỤ
* Hệ Mặt Trời
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, các hành tinh và các vệ tinh.
+ Mặt Trời:
- Là một ngôi sao màu vàng có nhiệt độ bề mặt 60000K, nhiệt độ trong lòng Mặt Trời lên đến hàng chục triệu độ.
- Có bán kính lớn hơn 109 lần bán kính Trái Đất (RMT ( 7.108 m), có khối lượng gấp 333.103 khối lượng Trái Đất (mMT ( 2.1030 kg). Thành phần chủ yếu là hiđrô (75%) và hêli (23%).
- Năng lượng Mặt Trời có được là do các phản ứng nhiệt hạch: phản ứng tổng hợp các hạt nhân hiđrô thành hêli.
+ Các hành tinh
- Có 8 hành tinh lớn, theo thứ tự từ trong ra ngoài: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và Hải vương tinh. Xung quanh một số hành tinh có các vệ tinh.
- Được chia thành hai nhóm: nhóm Trái Đất gồm Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh và nhóm Mộc tinh gồm Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và Hải vương tinh.
- Tất cả các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều (chiều thuận) và gần như trong cùng một mặt phẵng. Mặt Trời và các hành tinh đều tự quay quanh mình nó theo chiều thuận (trừ Kim tinh).
+ Trái Đất: có dạng hình cầu hơi dẹt ở hai cực, bán kính xấp xĩ bằng 6400 km, khối lượng xấp xĩ bằng 6.1024 kg, có trục quay hợp với pháp tuyến của mặt phẵng quỹ đạo quanh Mặt Trời một góc 23027’.
+ Các tiểu hành tinh: là các hành tinh có bán kính từ vài km đến vài trăm km, chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv (1 đvtv = 15.107 km: là khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời).
+ Sao chổi: là những khối khí đóng băng lẫn với đá, đường kính vài km, chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo elip rất dẹt, chu kì chuyển động khoảng từ vài năm đến trên 150 năm. Khi đến gần Mặt Trời thì đuôi sao chổi hướng ra xa Mặt Trời.
+ Thiên thạch: là những khối đá chuyển động quanh Mặt Trời với tốc độ hàng chục km/
 
Liên kết web hay
Tra từ điển trực tuyến
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Sách bài tập vật lý phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông
Website Sách bài tập Phổ thông






Các ý kiến mới nhất