Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quangthinh1003@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bài tập sếp xếp theo từng chương như thế nào?
Hợp lí
Chưa hợp lí
Dễ tra cứu
ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KIẾM TIỀN ONLINE


    Đầu tư tài chính mạo hiểm luôn tiềm ẩn rủi ro thu lỗ hết số tiền đầu tư!

    QUẢNG CÁO

    Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
    Website Sách bài tập Phổ thông
    "*******************************"

    ...
    Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
    Email: thinh1003@gmail.com
    Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh


    MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777

    Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cả năm - có đáp án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Thay Minh
    Ngày gửi: 12h:13' 17-10-2013
    Dung lượng: 263.1 KB
    Số lượt tải: 731
    Số lượt thích: 0 người


    CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
    1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
    1.Chuyển động cơ,chất điểm:
    
     a.Chuyển động cơ:
    
    Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian.
    
     b.Chất điểm:
    
     Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)
    
     c.Quỹ đạo:
    
    Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển độngtạo ra một đường nhất định .đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động
    
     2. Hệ tọa độ:
    
    Hệ tọa độ gồm hai trục Ox và Oy vuông góc với nhau tại O . O là gốc tọa độ .
    
     3. Hệ quy chiếu:Một hệ quy chiếu gồm:
    
     + Một vật làm mốc,một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc.
    
     + Một mốc thời gian và một đồng hồ.
    
     1.Chuyển động thẳng đều:
    a. Tốc độ trung bình:
    Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
    
    Trong đó: vtb là tốc độ trung bình(m/s)
    s là quãng đường đi được (m)
    t là thời gian chuyển động (s)
    b.Chuyển động thẳng đều :
    Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
    c. quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:
    Trong chuyển động thẳng đều quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

    s = vtbt = vt

    2.phương trình chuyển động thẳng đều:

    x = x0 + s = x0 + vt

    Trong đó: x0 là tọa độ ban đầu (km)
    x là tọa độ lúc sau (km)

    
    Bài tập
    Câu 1. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ?Chuyển động cơ là:
    A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
    B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
    C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian .
    D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian .
    Câu 2. Hãy chọn câu đúng.
    A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
    B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
    C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
    D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
    Câu 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 . Phương trình chuyển động của vật là:
    A. . B. x = x0 +vt.
    C. . D. 
    Câu 4. Chọn đáp án sai.
    A.Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
    B. Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức:s =v.t
    C. Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: .
    D. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt.
    Câu 5. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?
    A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
    B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
    C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
    D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
    Câu 6. Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
    A. Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang.
    B. Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
    C. Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất.
    D. Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất.
    Câu 7. Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?
    A. Chiếc
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Liên kết web hay

    Tra từ điển trực tuyến
    Từ Điển Online


    Sách bài tập vật lý phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông