Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quangthinh1003@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bài tập sếp xếp theo từng chương như thế nào?
Hợp lí
Chưa hợp lí
Dễ tra cứu
ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KIẾM TIỀN ONLINE


    Đầu tư tài chính mạo hiểm luôn tiềm ẩn rủi ro thu lỗ hết số tiền đầu tư!

    QUẢNG CÁO

    Website sách bài tập vật lí phổ thông tham khảo
    Website Sách bài tập Phổ thông
    "*******************************"

    ...
    Liên Hệ thầy Thịnh: 0978053777, 0996 057 868
    Email: thinh1003@gmail.com
    Zalo: 0978 053 777 Facebook: Quang Thinh


    MỜI QUẢNG CÁO XIN LIÊN HỆ: 0978 053 777

    Chào mừng quý vị đến với Website BÀI TẬP VẬT LÍ THPT.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài: Định luật Kê-ple

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Hoàng Minh Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:04' 17-03-2012
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 107
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE.CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH
    BÀI 40
    I/ Mở đầu
    Trái đất là trung tâm của vũ trụ và Mặt trời cùng các thiên thể khác quay quanh nó.
    Trái Đất => Mặt Trăng => Thuỷ Tinh =>Kim Tinh => Mặt Trời =>Hoả Tinh => Mộc Tinh => Thổ Tinh => Thiên Vương Tinh=> Hải Vương Tinh
    I/ Mở đầu
    Mặt Trời =>Thuỷ Tinh =>Kim Tinh => Trái Đất =>Hoả Tinh => Mộc Tinh => Thổ Tinh => Thiên Vương Tinh=> Hải Vương Tinh
    Vài nét về nhà thiên văn học Kê-ple.
    Johannes Kepler (27 tháng 12, 1571 – 15 tháng 11, 1630), một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, Ông nổi tiếng nhất về định luật về chuyển động thiên thể, dựa trên những công trình củaAstronomia nova, Harmonice Mundi và cuốn sách giáo khoa Tóm tắt thiên văn học Copernicus
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    ĐỊNH LUẬT I: Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo là elip mà Mặt Trời là một trong hai tiêu điểm
    MF1 + MF2 =2a=const
    ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
    ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
    S2
    S3
    S1
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    Xét hai hành tinh 1 và 2 của hệ Mặt Trời. Coi quỹ đạo chuyển động của mỗi hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc hướng tâm là:
    Lực hấp dẫn tác dụng lên hành tinh ra gây gia tốc này. Theo định luật II Niu-tơn, áp dụng đối với hành tinh 1, ta có:
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    Chúng ta có nhận xét gì về kết quả trên?
    Hay chính xác là :
    II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
    Từ đó là có:
    ĐỊNH LUẬT III: Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
    III/ Bài tập vận dụng
    Bài 1
    Khoảng cách R1 từ Hỏa tinh tới Mặt Trời lớn hơn 52% khoảng cách R2 từ Trái Đất tới Mặt Trời. Hỏi 1 năm trên Hỏa tinh bằng bao nhiêu so với 1 năm trên Trái Đất?
    Một năm là thời gian để hành tinh quay được một vòng quanh Mặt Trời.
    Bài giải
    Gọi T1 là năm trên Hỏa tinh, T2 là năm trên Trái Đất. Áp dụng định luật III kê-ple ta có:
    III/ Bài tập vận dụng
    BÀI 2
    Tìm khối lượng MT của Trái Đất: khoảng cách tới Mặt Trời r = 1,5.1011 m, chu kì quay T=365.24.3 600 = 3,15.107 s.
    Cho hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11 Nm2/kg2.
    Bài giải
    V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
    1. Vệ tinh nhân tạo:
    Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
    Các loại vệ tinh: Vệ tinh vũ trụ, Vệ tinh thông tin, Vệ tinh quan sát Trái Đất , Vệ tinh hoa tiêu, Vệ tinh tiêu diệt , Vệ tinh trinh sát , Vệ tinh năng lượng Mặt trời , Vệ tinh thời tiết , Vệ tinh sinh học…
    V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
    Tốc độ vũ trụ:
    Fht= m.aht
    Giả sử vệ tinh chuyển động trên quỷ đạo tròn gần Trái Đất. Khối lượng của vệ tinh là m, của Trái Đất là M. Áp dụng định luật Ⅱ Newton ta có:
    Hay
    Gọi là vận tốc vũ trị cấp I
    Tốc độ vũ trụ:
    V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
    - Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I.  Quỹ đạo tròn.
    V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
    Tốc độ vũ trụ:
    - Khi vận tốc 11,2 > vI > 7,9 km/s (Vận tốc vũ trụ cấp I).  Quỹ đạo ELIP.
    Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
     Quỹ đạo parabol.
    V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
    Tốc độ vũ trụ:
    V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
    Tốc độ vũ trụ:
    Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
     Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
     
    Gửi ý kiến

    Liên kết web hay

    Tra từ điển trực tuyến
    Từ Điển Online


    Sách bài tập vật lý phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông
    Website Sách bài tập Phổ thông